vanban.org

Quyết định 132/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Cẩm Lệ, TP Đà Nẵng Tuyên án 23/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh H, sinh năm: 1962. Địa chỉ: đường L, phường X, quận L, tp. Đà Nẵng. Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Khánh L. * Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Bà Huỳnh Phan Thiên P, luật sư thuộc Công ty Luật TNHH Huỳnh Thiên Phúc, Đoàn Luật sư tp. Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
Q. CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 132/2022/QĐST-DSCẩm Lệ, ngày 23 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 02 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2022/TLST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 08 năm 2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh H, sinh năm: 1962. Địa chỉ: đường L, phường X, quận L, tp. Đà Nẵng. Đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Khánh L.

* Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Bà Huỳnh Phan Thiên P, luật sư thuộc Công ty Luật TNHH Huỳnh Thiên Phúc, Đoàn Luật sư tp. Đà Nẵng.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Vũ Đoan T, sinh năm: 1977. Địa chỉ: đường L, phường X, quận L, tp. Đà Nẵng. Đại diện ủy quyền: ông Mai Duy P và ông Mai Quốc V .

II. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

1. Về yêu cầu khởi kiện

- Tính đến ngày 15/8/2022, bà Nguyễn Vũ Đoan T còn nợ bà Trần Thị Thanh H tổng số tiền là 250.000.000 đồng. Bà Nguyễn Vũ Đoan T cam kết thanh toán toàn bộ số tiền 250.000.000 đồng cho bà Trần Thị Thanh H. Mỗi tháng thanh toán 8.000.000 đồng, vào ngày 25 hằng tháng, tính từ tháng 09/2022 cho đến khi thanh toán xong số tiền 250.000.000 đồng.

- Trường hợp bà Nguyễn Vũ Đoan T không thanh toán hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán bất kỳ đợt thanh toán nào tương ứng với thời gian và số tiền mà các bên đã thỏa thuận, bà Trần Thị Thanh H có quyền yêu cầu thi hành án đối với số tiền còn lại mà bà Nguyễn Vũ Đoan T chưa thanh toán.

2. Về án phí sơ thẩm: Bà Trần Thị Thanh H và bà Nguyễn Vũ Đoan T chịu 50% án phí theo quy định pháp luật là 6.250.000 đồng.

Bà Trần Thị Thanh H thuộc trường hợp được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 2 Luật Người cao tuổi và có đơn đề nghị miễn án phí nên bà Trần Thị Thanh H được miễn án phí dân sự sơ thẩm pH nộp là 3.125.000 đồng.

Bà Nguyễn Vũ Đoan T phải chịu án phí theo quy định pháp luật là 3.125.000 đồng.

Hoàn trả cho bà Trần Thị Thanh H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 10.000.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0001812 ngày 07/4/2022 của Chi cục THADS quận Cẩm Lệ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người pH thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ