vanban.org

Quyết định 132/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Mỹ H (được UBND xã HXN, huyện (nay là thị xã) Đông Hoà cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 22, ngày 20/8/2013).

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Mỹ H thống nhất có 02 con chung; giao cả 02 con chung Nguyễn Quỳnh Như Y1 (sinh ngày 30/6/2014) và Nguyễn Như Y2 (sinh ngày 12/9/2015) cho chị Nguyễn Thị Mỹ H được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "132-N-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Mỹ H (được UBND xã HXN, huyện (nay là thị xã) Đông Hoà cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 22, ngày 20/8/2013).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 132/2021/QĐST-HNGĐĐông Hòa, ngày 03 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 223/2021/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: anh Nguyễn Văn N – sinh năm: 1987

Nơi cư trú: thôn HSN, xã HXN, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

Bị đơn: chị Nguyễn Thị Mỹ H – sinh năm: 1989;

Nơi cư trú: thôn HSN, xã HXN, thị xã Đ, tỉnh Phú Yên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Mỹ H (được UBND xã HXN, huyện (nay là thị xã) Đông Hoà cấp giấy chứng nhận kết hôn số: 22, ngày 20/8/2013).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: anh Nguyễn Văn N và chị Nguyễn Thị Mỹ H thống nhất có 02 con chung; giao cả 02 con chung Nguyễn Quỳnh Như Y1 (sinh ngày 30/6/2014) và Nguyễn Như Y2 (sinh ngày 12/9/2015) cho chị Nguyễn Thị Mỹ H được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Nguyễn Văn N tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung số tiền 500.000/con/tháng (Năm trăm nghìn đồng mỗi con một tháng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2021 cho đến khi phát sinh một trong những căn cứ chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình.

Anh Nguyễn Văn N có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản tr .

Các bên có quyền yêu c u thay đổi việc nuôi con chung ho c mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không yêu c u giải quyết.

- Về án phí: anh Nguyễn Văn N tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001639 ngày 01 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đông Hòa.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ