- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Ngọc H - Đỗ Thành D"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN N S N N S N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2020/QĐST-HNGĐ | Sóc Trăng, ngày 29 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾ ĐỊN
ÔN N ẬN UẬN ÌN LY ÔN
V SỰ ỎA UẬN ỦA Á ĐƯƠN SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 233/2020/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 9 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, giữa:
1.Nguyên đơn: Bà rần hị Ngọc H; Địa chỉ: đường N, khu Đô Thị K, khóm D, phường Y, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.
2. Bị đơn: Ông Đỗ hành D; Địa chỉ: đường N, khu Đô Thị K, khóm D, phường Y, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020.
XÉ
ẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾ ĐỊN :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ngọc H và ông Đỗ Thành D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1/. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Đỗ Thành D thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2/. Về con chung: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Đỗ Thành D trình bày, ông bà có 02 người con chung tên Đỗ Thành Đ (nam, sinh ngày 05/5/2017) và Đỗ Ngọc Thiên K (nữ, sinh ngày 19/8/2019). Sau khi ly hôn, bà Trần Thị Ngọc H và ông Đỗ Thành D thống nhất giao cháu Đỗ Thành Đ và Đỗ Ngọc Thiên K cho bà Trần Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu Đ và cháu K đủ 18 tuổi. Hiện cháu Đỗ Thành Đ và Đỗ Ngọc Thiên K do bà Trần Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Đỗ Thành D thỏa thuận ông Đỗ Thành D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Đỗ Thành Đ và Đỗ Ngọc Thiên K, mỗi cháu 1.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 10 năm 2020 cho đến khi cháu Đỗ Thành Đ và Đỗ Ngọc Thiên K đủ 18 tuổi.
Ông Đỗ Thành D có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu Đỗ Thành Đ và Đỗ Ngọc Thiên K mà không ai được cản trở.
2.3/. Về tài sản chung: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Đỗ Thành D trình bày vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4/. Về nợ chung: Bà Trần Thị Ngọc H và ông Đỗ Thành D trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.5/. Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 150.000 đồng, bà Trần Thị Ngọc H tự nguyện xin chịu toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004591 ngày 27/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng. Hoàn trả cho bà Trần Thị Ngọc H số tiền tạm ứng án phí còn thừa 150.000 đồng.
Án phí cấp dưỡng nuôi con ông Đỗ Thành D đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Cơ quan thực hiện đăng ký kết hôn; - VKSND TPST; - Chi cục THADS TPST; - Lưu HS. | ẨM PHÁN Nguyễn hị húy Uyên |