vanban.org

Quyết định 132/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Mỹ L và anh Võ N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Chị Phạm Thị Mỹ L và anh Võ N thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung gồm cháu Võ Quỳnh A, sinh ngày: 24/5/2015 và cháu Võ An N, sinh ngày: 20/7/2017. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Mỹ L và anh Võ N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 132 /2020/QĐST-HNGĐĐồng Hới, ngày 07 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 151/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Mỹ L, sinh năm: 1995;

Nơi ĐKNKTT: Thôn Đ, xã N, thành phố H, tỉnh Quảng Bình;

Địa chỉ cần báo: Ngõ 40 đường H, phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Anh Võ N, sinh năm: 1991;

Nơi ĐKNKTT: Thôn Đ, xã N, thành phố H, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị Mỹ L và anh Võ N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Chị Phạm Thị Mỹ L và anh Võ N thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung gồm cháu Võ Quỳnh A, sinh ngày: 24/5/2015 và cháu Võ An N, sinh ngày: 20/7/2017.

Sau khi ly hôn chị Phạm Thị Mỹ L và anh Võ N đã thống nhất thỏa thuận giao cháu Võ An N, sinh ngày: 20/7/2017 cho chị Phạm Thị Mỹ L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giao cháu Võ Quỳnh A, sinh ngày: 24/5/2015 cho anh Võ N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Không ai đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho ai.

Không ai có quyền ngăn cản việc thăm và chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị Mỹ L và anh Võ N tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí ly hôn: Chị Phạm Thị Mỹ L và anh Võ N thống nhất thỏa thuận chị Phạm Thị Mỹ L chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị Phạm Thị Mỹ L đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/ 0006483 ngày 04/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Chị Phạm Thị Mỹ L được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ