vanban.org

Quyết định 132/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Vương Quang V.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Con chung: Chị Phạm Thị H và anh Vương Quang V có 01 con chung là cháu Vương Ngọc Minh C, sinh ngày 01/9/201x. Sau khi ly hôn, chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Vương Ngọc Minh C đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị H - Vương Quang V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Vương Quang V.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
----------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 132/2020/QĐST-HNGĐĐông Anh, ngày 20 tháng 3 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 83/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2020, giữa:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H, sinh năm 199x

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn M, xã Đ, huyện Đ, thành phố H; Nơi ở: Thôn Đ, xã N, huyện Đ, thành phố H.

Bị đơn: Anh Vương Quang V, sinh năm 199x

Cư trú tại: Thôn M, xã Đ, huyện Đ, thành phố H.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 110 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Vương Quang V.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Con chung: Chị Phạm Thị H và anh Vương Quang V có 01 con chung là cháu Vương Ngọc Minh C, sinh ngày 01/9/201x. Sau khi ly hôn, chị Phạm Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Vương Ngọc Minh C đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án.

Chị Phạm Thị H và anh Vương Quang V thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi con chung thành niên hoặc đến khi có quyết định khác của Tòa án.

Anh Vương Quang V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Tài sản chung, công sức chung, nợ chung: Chị Phạm Thị H và anh Vương Quang V thống nhất tự giải quyết và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Án phí: Chị Phạm Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật.

3. Chị Phạm Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0015400 ngày 20/2/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. Trả lại chị Phạm Thị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ