- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Xuân T- Dương Thị Ngọc T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2020/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 25 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH SÓC TRĂNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Thành Đạt. Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Hùng.
2. Ông Nguyễn Văn Ngư.
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235, và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 209/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Trần Xuân T, sinh năm 1996. Địa chỉ: Đường H, phường T, quận N, Thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Chị Dương Thị Ngọc T1, sinh năm 1997. Địa chỉ: Ấp C, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Xuân T và chị Dương Thị Ngọc T1 thuận tình ly hôn với nhau. 2.2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Anh Trần Xuân T và chị Dương Thị Ngọc T1 thống nhất là không có, không yêu cầu giải quyết. 2.3. Về án phí sơ thẩm: Anh Trần Xuân T đồng ý chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn số tiền 300.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0005230 ngày 10 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Sóc Trăng. Anh T đã nộp xong án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành; - CCTHADS huyện Châu Thành; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND xã A, huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Nguyễn Văn Hùng – Nguyễn Văn Ngư | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Thành Đạt THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Cao Thành Đạt |