vanban.org

Quyết định 132/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn H - Ngô Thị T"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!
CỘNG!HOÀ!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
HUYỆN!NÔNG!CỐNG!
Độc!lập!-!Tự!do!-!Hạnh!phúc!
TỈNH!THANH!HOÁ!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:132/2019/QĐST - HNGĐ
N, ngày 25 tháng 10 năm 2019

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 197/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2019, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn Ngọ T, xã B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Chị Ngô Thị T1, sinh năm 1990

Địa chỉ: Thôn Ngọ H1, xã B, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2019;

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Ngô Thị T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn H và chị Ngô Thị T1.

- Về con: Anh H và chị T1 có 01 con chung là Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 10/7/2018. Chị T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Tuấn K. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung hai bên không đặt ra.

Anh H có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản và nợ chung: Anh H và chị T1 không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn H nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu số AA/2017/0002055 ngày 03/10/2019; trả lại cho anh H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm.

3.! Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!

- Các đương sự;

(đã ký)

- Viện kiểm sát nhân dân huyện Nông Cống;

- Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hoá;!

- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống;

- Ủy ban nhân dân xã B;

- Lưu: HS, VT, Ha (11).

Nguyễn!Văn!Tình

! ! !

Cỡ chữ