- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi nuôi con giữa chị Hoàng Thị T với anh Nguyễn Than A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2019/QĐST- HNGĐ | TP. Kon Tum, ngày 28 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 176/2019/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Tuyên.
Địa chỉ: Số 347 B, thành phố K, tỉnh Kon Tum.
Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh A.
Địa chỉ: Bệnh viện Y tỉnh Kon Tum
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về việc nuôi chung: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Thanh A thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Hoàng Ph, sinh ngày 28/3/2012 cho chị Hoàng Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Nguyễn Hoàng Ph đủ 18 tuổi. Giao cháu Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 21/11/2004 cho anh Nguyễn Thanh A trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi cháu Nguyễn Hoàng N đủ 18 tuổi. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.
Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định.
Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Thanh A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về án phí dân sự sơ thẩm :
Áp dụng khoản 3 Điều 144; khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a Khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án.
Chị Hoàng Thị T thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Hoàng Thị T đã nộp theo biên lai số: AA/2016/0001161 ngày 08 tháng 4 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum. Hoàn trả cho chị Hoàng Thị T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhận tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố K, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; -Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hường |