- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thủy - triệu QUang Nam"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Triệu Quang N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2018/QĐST-HNGĐ | Sông Lô, ngày 30 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 152/2018/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1995; Nơi cư trú: thôn Đ, xã Qu, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc; Bị đơn: Anh Triệu Quang N, sinh năm 1991; Nơi cư trú: thôn Đ, xã Qu, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Th và anh Triệu Quang N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Th và anh N xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Triệu Tường V, sinh ngày 06/4/2013 và Triệu Phương Th1, sinh ngày 08/8/2015. Hiện nay cháu V đang ở cùng anh N và cháu Th1 đang ở cùng chị Th. Ly hôn chị Th và anh N thỏa thuận chị Th được nuôi dưỡng cháu Th1 và anh N nuôi dưỡng cháu V. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con. Không ai được ngăn cản quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. Về tài sản và các nghĩa vụ dân sự: Chị Th và anh N không đề nghị Toà án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th tự nguyện nộp 150.000đ (Bằng chữ: một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Bằng chữ: ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2017/0001365 ngày 28/8/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Trả lại chị Th 150.000đ (Bằng chữ: một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Sông Lô; - Chi cục THADS huyện Sông Lô; - Các đương sự; - UBND xã Quang Yên; - Lưu VP; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Khƣơng Đặng Khánh Hằng |