vanban.org

Quyết định 132/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nịnh Văn Q và chị Trần Thị M Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị M + Ninh Văn Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
2TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LƯƠNG
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 132/2018/QĐST - HNGĐPhú Lương, ngày 28 tháng 8 năm 2018;

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 140/2018/TLST/HNGĐ, ngày 07 tháng 8 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị M – sinh năm 1991

- Bị đơn: Anh Nịnh Văn Q – sinh năm 1985 Đều có HKTT tại: TK. D, TT. Đ, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Nịnh Văn Q và chị Trần Thị M

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng:

Anh Nịnh Văn Q thuận tình ly hôn chị Trần Thị M

- Về con chung: Hai bên đương sự thỏa thuận giao con là Nịnh Linh N (SN 19.12.2012) cho anh Q trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Tạm hoãn việc cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung đối với chị M, vì anh Q không yêu cầu. Chị M được quyền đi lại thăm nom con chung.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Hai bên thoả thuận chị M chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ được trừ từ khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu số 0018604 ngày 07 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Lương. Chị M được hoàn lại 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ