- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi quyền nuôi con sau khi ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM THÀNH TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2018
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Vũ Quyết T, sinh năm 1981.
Bị đơn: Chị Lê Thị D, sinh năm 1992.
Đều có địa chỉ: Thôn L, xã K, huyện K, tỉnh Hải Dương.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Vũ Quyết T và chị Lê Thị D thống nhất thay đổi người trực tiếp nuôi con như sau: Giao cháu Vũ Bảo N, sinh ngày 15/11/2012 cho chị D tiếp tục nuôi dưỡng và chăm sóc. Giao cháu Vũ Bảo C, sinh ngày 28/9/2016 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc. Anh T và chị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
- Về án phí: Anh T tự nguyện chịu cả án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Thành theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0000971 ngày 24/7/2018. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Thành trả lại cho anh T số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Thành; - Chi cục THADS huyện Kim Thành; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Bích |