- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Bích Đ - Nguyễn Thế C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Bích Đ và anh Nguyễn Thế C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIÊN LƯƠNG TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 132/2018/QĐST-HNGĐ | Kiên Lương, ngày 23 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 147/2018/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bích Đ – sinh năm 1992 Địa chỉ: Tổ 17, khu phố K, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Anh Nguyễn Thế C – sinh năm 1987 Địa chỉ: khu phố B, thị trấn K, huyện K, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Bích Đ và anh Nguyễn Thế C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: không có con và hiên nay chị Đ không có thai. Về tài sản và công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Án phí HNGĐ-ST là 150.000đ. Mỗi người phải nộp ½. Chị Đ phải nộp 75.000đ, anh C phải nộp 75.000đ. Chị Đ tự nguyện nộp hết án phí, được khấu trừ vào án phí tạm nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001916 ngày 28/6/2018 của Chi cục Thi
Mẫu 40 hành án dân sự huyện Kiên Lương. Theo đó, chị Trần Thị Bích Đ được nhận lại số tiền 150.000đ 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Kiên Lương; - UBND TT K; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Cao Thị Mai |