- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Điểu Thị T, sinh năm 1982 và bị đơn anh La Văn Ú, sinh năm 1980 cùng địa chỉ thôn 9, xã B, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN BUØ GIA MAÄP TÆNH BÌNH PHÖÔÙC Số: 132/2018/QĐST - HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 224/2018/TLST - HNGĐ ngày 02 - 11 - 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Điểu Thị T, sinh năm 1982
Bị đơn: Anh La Văn Ú, sinh năm 1980 Cùng địa chỉ: Thôn 9 , xã B, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 71, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về việc thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Điểu Thị T, sinh năm 1982 và bị đơn anh La Văn Ú, sinh năm 1980 cùng địa chỉ thôn 9, xã B, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Điểu Thị T và anh La Văn Ú tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.
2.2. Về con chung và cấp dưỡng việc nuôi con chung: Giao 02 người con chung La Ry N, sinh ngày 21 - 9 - 2010 và La A T, sinh ngày 03 - 9 - 2017 cho chị Điểu Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi.
Anh La Văn Ú đồng ý cấp dưỡng nuôi 02 người con chung La Ry N và La A T bằng số tiền là 1.500.000 đồng/01 tháng/01 người con chung, việc cấp dưỡng được thực hiện hàng tháng, tính từ ngày 23 - 11 - 2018 cho đến khi 02 người con chung La Ry N và La A T đủ 18 tuổi.
Anh La Văn Ú được quyền thăm nom, chăm sóc 02 người con chung La Ry N, La A T không ai được ngăn cản.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Điểu Thị T và anh La Văn Ú cùng thống nhất không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Điểu Thị T tự nguyện chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, bằng tổng số tiền là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0019528 ngày 01 - 11 - 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước.
Anh La Văn Ú không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - VKSND H. Bù Gia Mập; - Chi cục thi hành án DS H. Bù Gia Mập; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, Tòa án. | THẨM PHÁN Nguyễn Trọng Đại |