vanban.org

Quyết định 132/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Trúc P và anh Khổng Bá H. 2.

Về hôn nhân: Chị Hà Trúc P và anh Khổng Bá H thống nhất ly hôn. Về con chung: Chị Hà Trúc P được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Khổng Hà Thảo M, sinh ngày 25/11/2014 và anh Khổng Bá H đồng ý cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 650.000 đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Trúc P - Khổng Bá H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Trúc P và anh Khổng Bá H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 132/2017/QĐST-HNGĐCái Nước, ngày 22 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 291/2017/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Hà Trúc P, sinh năm 1997. Cư trú tại: Số A, đường BTT, khóm B, phường C, thành phố CM, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Anh Khổng Bá H, sinh năm 1993. Cư trú tại: Ấp NĐ, xã LTT, huyện CN, tỉnh Cà Mau. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Khổng Bá C, sinh năm 1964.

- Bà Lê Thị Ngọc M, sinh năm 1972. Cùng trú tại: Ấp NĐ, xã LTT, huyện CN, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hà Trúc P và anh Khổng Bá H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Hà Trúc P và anh Khổng Bá H thống nhất ly hôn.

- Về con chung: Chị Hà Trúc P được tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con tên Khổng Hà Thảo M, sinh ngày 25/11/2014 và anh Khổng Bá H đồng ý cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 650.000 đồng (Sáu trăm năm mươi nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Khổng Hà Thảo M đã thành niên. Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền cấp dưỡng thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. Anh Khổng Bá H không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị P và anh H thống nhất tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ thu, nợ trả: Chị P và anh H thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Hà Trúc P phải chịu 75.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.200.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0003705 ngày 28/02/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước. Chị Hà Trúc P được hoàn lại số tiền chênh lệch là 1.125.000 đồng. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh Khổng Bá H phải chịu 75.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con anh Khổng Bá H phải chịu 150.000 đồng. Nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước khi quyết định có hiệu lực pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”

Cỡ chữ