vanban.org

Quyết định 1319/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Bà M và ông P thu n tình ly hôn.

Về con chung: Giao người con chung tên M, sinh ngày 13/10/2020 cho bà M trực tiếp nuôi con, ông cấp dư ng nuôi con m i tháng 5.000.000 đồng cho đến khi trư ng thành. ể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp lu t và khi bà M có đơn yêu cầu thi hành án; nếu ông P ch m thi hành việc cấp dư ng nuôi con, th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Huỳnh Hoài My"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà M và ông P thu n tình ly hôn.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1319/2024/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 22 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 1012/2024/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2024 về việc: “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà M, sinh năm: 1994

Thường trú: 17.08 Chung cư P, hu phố 1, phường T, Qu n Q, TP. N.

Bị đơn: Ông P, sinh năm: 1994

Thường trú: 17.08 Chung cư P, hu phố 1, phường T, Qu n Q, TP. N.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ lu t tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn và thỏa thu n được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 1012/2024/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2024, về việc: “Ly hôn”.

XÉT THẤY:

Việc thu n tình ly hôn và thoả thu n của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của lu t, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày l p biên bản ghi nh n sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thu n đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà M và ông P thu n tình ly hôn. (Giấy chứng nh n kết hôn số 117, ngày 28/10/2019 do ủy ban nhân dân hường 9, qu n G, TP. M cấp không còn giá trị pháp lý).

2. Về con chung: Giao người con chung tên M, sinh ngày 13/10/2020 cho bà M trực tiếp nuôi con, ông cấp dư ng nuôi con m i tháng 5.000.000 đồng cho đến khi trư ng thành.

ể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp lu t và khi bà M có đơn yêu cầu thi hành án; nếu ông P ch m thi hành việc cấp dư ng nuôi con, thì hàng tháng phải chịu thêm tiền lãi đối với số tiền ch m trả tương ứng với thời gian ch m trả theo thỏa thu n của các bên nhưng không được vượt quá 20 /năm của khoản tiền cấp dư ng. Nếu không có thỏa thu n và có tranh chấp về lãi suất, thì lãi suất được xác định b ng 50 mức lãi suất giới hạn được quy định tại hoản 1 Điều 468 của Bộ lu t Dân sự năm 2015 tại thời điểm cấp dư ng.

hông ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi mọi mặt của người con khi cần thiết có thể yêu cầu thay đổi người nuôi con hoặc mức cấp dư ng nuôi con chung.

3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung: hông yêu cầu Tòa án giải quyết

4. Về án ph dân sự sơ th m: 150.000 đồng và án ph cấp dư ng nuôi con 150.000 đồng bà M tự nguyện chịu, cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án ph theo biên lai thu số 0016958 ngày 11/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự Qu n 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp lu t ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (Đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2014)”.

Cỡ chữ