- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trừ Thị B và ông Nguyễn Minh D. Kể từ ngày 22/11/2019, Giấy chứng nhận kết hôn số 83, quyển số 01/2010 ban nhân dân xã T, huyện C cấp ngày 30/6/2010 cho bà Trừ Thị B và ông Nguyễn Minh D không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1318/2019/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 22 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1303/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trừ Thị B, sinh năm 1989. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 30/9, đường số 686, tổ 5A, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố H. Tạm trú: Số 244 ấp L, xã L, huyện Đ, tỉnh L.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Minh D, sinh năm 1987. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 30/9, đường số 686, tổ 5A, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố H. Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án Dân sự năm 2008; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trừ Thị B và ông Nguyễn Minh D. Kể từ ngày 22/11/2019, Giấy chứng nhận kết hôn số 83, quyển số 01/2010 ban nhân dân xã T, huyện C cấp ngày 30/6/2010 cho bà Trừ Thị B và ông Nguyễn Minh D không còn giá trị pháp lý. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Bà B và ông D xác định không có.
- Về n
B và ông D xác định k
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Trừ Thị B thỏa thuận chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà B đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2019/0022870 ngày 22/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi. Hoàn lại cho bà B số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Củ Chi; - UBND xã T, huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |