- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Băng Ch và ông Chung Quốc C 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1316/2017/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 15 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 732/2017/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2017, giữa: Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Băng Ch- sinh năm: 1985 Địa chỉ: số nhà X đường Y, Phường 16, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh. Ông Chung Quốc C- sinh năm: 1985 Địa chỉ: số nhà Z, đường E, Phường 4, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212, Điều 213, và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 85 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự; Căn cứ điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện; không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. MAÃU 40 TTDS
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Băng Ch và ông Chung Quốc C 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Băng Ch và ông Chung Quốc C thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung tên Chung Ngọc Trâm A, sinh ngày 22/4/2015 và Chung Ngọc Quế A, sinh ngày 29/5/2013 cho bà Châu trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Ông C được quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Về cấp dưỡng nuôi con: ông C cấp dưỡng nuôi mỗi con 2.500.000 đồng/tháng, thực hiện vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 9/2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Kể từ ngày bà Ch có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông C không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nói trên thì hàng tháng ông C còn phải trả lãi đối với sồ tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Các đương sự tự xác định không có. Về nợ chung: Các đương sự tự xác định không có. 3. Lệ phí dân sự sơ thẩm đối với vụ việc hôn nhân - gia đình: 300.000 đồng, bà Ch và ông C phải nộp theo quy định pháp luật nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng theo Biên thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0018637 ngày 30/5/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. (Giấy chứng nhận kết hôn số 115 Quyển số 01/2011 do Ủy ban nhân dân Phường H, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/11/2011 không còn giá trị pháp lý).
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND quận Gò Vấp; - Chi cục THA DS quận Gò Vấp; - UBND P.H, quận Gò Vấp, Tp.HCM - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Minh Phượng |