- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HOÀNG LÊ MINH - NGUYỄN BÍCH NGỌC"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| ` TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI Số: 1310/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 149, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81,82,83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án và mục 2 phần B danh mục lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 1246/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Hoàng Lê M – Sinh năm: 1984; CCCD số: xxxxxxxxxxxx.
Nơi thường trú và nơi ở hiện tại: Số H, ngõ A Hồ N, phường B, thành phố Hà Nội.
- Chị Nguyễn Bích N – Sinh năm: 1989; CCCD số: xxxxxxxxxxxx.
Nơi thường trú: Số H, ngõ A Hồ N, phường B, thành phố Hà Nội.
Nơi ở hiện nay: Số D ngõ H T, phường K, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Lê M và chị Nguyễn Bích N kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 09/12/2010 tại UBND phường M, quận H, (nay là phường B) thành phố Hà Nội. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau đến khoảng tháng 1 năm 2026 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm về cách sinh hoạt, thường xuyên xảy ra tranh cãi. Mặc dù đã được gia đình và hai bên anh em hòa giải nhiều lần nhưng không được, vợ chồng không còn tiếng nói chung nên chúng tôi cùng thuận tình ly hôn. Anh M, chị N xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh Minh, chị N có 02 con chung là Hoàng Ngọc Khánh C – sinh ngày 23/10/2011; Giới tính: Nữ, cháu Hoàng Ngọc Anh T – sinh ngày 28/7/2014; Giới tính: Nữ. Anh, chị thống nhất giao con Hoàng Ngọc Khánh C – sinh ngày 23/10/2011 cho anh M và giao con Hoàng Ngọc Anh T – sinh ngày 28/7/2014 cho chị N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh M1, chị N tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: A, chị N tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về các khoản nợ chung: Anh M1, chị N xác nhận không có các khoản nợ chung.
Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Minh tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Lê M và chị Nguyễn Bích N cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh M1, chị N có 02 con chung là Hoàng Ngọc Khánh C – sinh ngày 23/10/2011 và Hoàng Ngọc Anh T – sinh ngày 28/7/2014. Anh M1, chị N thống nhất giao con Hoàng Ngọc Khánh C – sinh ngày 23/10/2011 cho anh M1 và giao con Hoàng Ngọc Anh T – sinh ngày 28/7/2014 cho chị N trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng đến khi con đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Về cấp dưỡng nuôi con Anh M1, chị N tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh M1 và chị N có quyền và nghĩa vụ thăm non, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: A, chị N tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các khoản nợ chung: Anh Minh, chị N xác nhận không có.
- Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Minh tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
2. Về lệ phí: Ghi nhận việc anh Hoàng Lê M tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) anh M đã nộp theo biên lai số 0004999 ngày 04/9/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh M1 đã nộp đủ tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát ND KV3-HN; - UBND phường Bạch Mai, Hà Nội; - Phòng THA dân sự KV 3 – Hà Nội; - TAND thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Thắm |