vanban.org

Quyết định 1310/2023/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 01/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 1116/2017/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2017, về việc “Tranh chấp quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, hợp đồng mua bán nhà ở và quyền sử dụng đất ở và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa: 1.

VKSND TPHCM; TAND Tối cao; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Đặng Ngọc S - Trần Anh T"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 1116/2017/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2017, về việc “Tranh chấp quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, hợp đồng mua bán nhà ở và quyền sử dụng đất ở và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1310/2023/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Điều 48; Điều 217; Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 01/8/2023, nguyên đơn ông Đặng Ngọc S nộp đơn xin rút yêu cầu khởi kiện và đình chỉ giải quyết vụ án theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập. Chi phí lập Bản đồ hiện trạng vị trí áp ranh, Bản đồ sơ đồ nhà đất, thẩm định giá và giám định chữ ký: Nguyên đơn ông S phải chịu theo quy định tại khoản 3 Điều 161 và khoản 4 Điều 165 Bộ luật tố tụng dân sự. Án phí dân sự sơ thẩm: Hoàn trả cho nguyên đơn ông S tiền tạm ứng án phí theo quy định tại khoản 3 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 1116/2017/TLST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2017, về việc “Tranh chấp quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, hợp đồng mua bán nhà ở và quyền sử dụng đất ở và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” giữa: 1.1. Nguyên đơn: Ông Đặng Ngọc S, sinh năm 1940 Địa chỉ: 1 Khu phố C, phường Q, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Địa chỉ liên hệ: B Đ, Phường G, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1996 Địa chỉ: Lầu C. số F C, Phường N, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.2. Bị đơn: 1.2.1. Ông Trần Anh T, sinh năm 1978 Địa chỉ: 1 H, Phường H, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.2.2. Ông Trần Thanh X, sinh năm 1979 Địa chỉ: D(B2) P, T, thị xã S, tỉnh Đồng Tháp. 1.2.3. Ông Trần Mạnh H1, sinh năm 1980 Địa chỉ: 1 T, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.2.4. Ông Trịnh Văn H2, sinh năm 1981 Địa chỉ: Căn hộ E, Chung cư B N, Phường F, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Lâm Kiều P, sinh năm 1995 Địa chỉ: A C, Phường N, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1.3.1. Ông Đặng Thành N, sinh năm 1972 (đã chết) Địa chỉ: 6 L, khu phố B, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông N: 1.3.1.1. Bà Nguyễn Thị Thanh H3, sinh năm 1980 1.3.1.2. Bà Đặng Thục T1, sinh năm 2002 Cùng địa chỉ: 6 L, Khu phố B, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.3.2. Bà Dương Thị M, sinh năm 1965 Địa chỉ: B đường Đ, Đ, khu phố A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.3.3. Ông Lâm Hoàng D, sinh năm 1967 1.3.4. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1974 Cùng địa chỉ: số F T, Phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.3.5. Bà Lâm Thị Ngọc L1, sinh năm 1993 1.3.6. Ông Nguyễn Trung N1, sinh năm 1994 1.3.7. Trẻ Nguyễn Lâm Gia P1, sinh năm 2021 Người đại diện theo pháp luật của trẻ P1: ông Nguyễn Trung N1 và bà Lâm Thị Ngọc L1 1.3.8. Bà Nguyễn Thị Ngọc Y, sinh năm 1994 1.3.9. Ông Nguyễn Văn T2, sinh năm 1991 1.3.10. Ông Nguyễn Công Quốc P2, sinh năm 1968 1.3.11. Ông (Bà) Võ Thanh H4, sinh năm 1967 1.3.12. Ông Nguyễn Thị Lệ T3, sinh năm 1966 1.3.13. Nguyễn Lệ Q, sinh năm 1981 1.3.14. Ông Bùi Quốc T4, sinh năm 2001 1.3.15. Bà Nguyễn Thiên H5, sinh năm 2000 1.3.16. Ông Nguyễn Minh N2, sinh năm 1986 1.3.17. Bà Kim Thị N3, sinh năm 1987 1.3.18. Ông Lê Ngọc H6, sinh năm 1989 1.3.19. Bà Võ Mộng T5, sinh năm 1994 1.3.20. Ông Cao Thanh H7, sinh năm 1984 1.3.21. Bà Mai Thị H8, sinh năm 1985 1.3.22. Trẻ Cao Mai Ngọc X1, sinh năm 2013 1.3.23. Trẻ Cao Mai Thùy D1, sinh năm 2020 Người đại diện theo pháp luật của trẻ X1 và trẻ D1: Ông Cao Thanh H7 và bà Mai Thị H8. 1.3.24. Bà Nguyễn Thị Bích N4, sinh năm 2001 1.3.25. Ông Nguyễn Tuấn M1, sinh năm 1998 1.3.26. Bà Dương Thị L2, sinh năm 1974 1.3.27. Bà Nguyễn Thị D2, sinh năm 1974 1.3.28. Ông Trần Minh B, sinh năm 1979 1.3.29. Ông Trần Văn B1, sinh năm 1998 1.3.30. Ông Trần Văn Đ, sinh năm 2002 1.3.31. Bà Phạm Mỹ D3, sinh năm 1985 Cùng địa chỉ: số F T, Phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.3.32. Bà Đặng Thục A, sinh năm 1990 1.3.33. Bà Đặng Thục K, sinh năm 1995 1.3.34. Bà Đặng Thục M2, sinh năm 1997 Cùng địa chỉ: 1 Khu phố C, phường Q, Thành phố B, tỉnh Đồng Nai 1.3.35. Ông Đặng Nghĩa C, sinh năm 1964 1.3.36. Ông Đặng Thuận C1, sinh năm 1964 Cùng địa chỉ: A Khu phố C, phường Q, Thành phố B, tỉnh Đồng Nai Người đại diện theo ủy quyền của bà A, bà K, bà M2, ông Thuận C1: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1996 Địa chỉ: Lầu C. số F C, Phường N, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. 1.3.37. Ủy ban nhân dân quận B, Thành phố Hồ Chí Minh Địa chỉ: 521 Kinh Dương Vương, phường An Lạc, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lại Phú C2 – Trưởng Phòng Tài nguyên và Môi trường quận B (theo giấy ủy quyền số 4114/UBND ngày 10/12/2020) 1.3.38. Văn phòng C3 Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị V – Trưởng Văn phòng Địa chỉ: G Tỉnh lộ 10, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án dân sự: 2.1. Đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự theo quy định của pháp luật. 2.2. Chi phí lập Bản đồ hiện trạng vị trí áp ranh, Bản đồ sơ đồ nhà đất, thẩm định giá và giám định chữ ký: Nguyên đơn ông Đặng Ngọc S chịu (đã nộp đủ). 2.3. Án phí dân sự sơ thẩm: Trả lại cho ông Đặng Ngọc S số tiền 12.000.000đ (mười hai triệu đồng) theo biên lai thu số 0048223 ngày 24/11/2017 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ