- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về bệnh tật, không có con — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn không con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn Đ và chị Bùi Thị D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| Tßa ¸n nh©n d©n huyÖn b tØnh thanh hãa Sè: 131/2019/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 124/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Bùi Văn Đ, sinh năm: 1986 Trú tại: Thôn K, xã Đ, huyện B, tỉnh Thanh Hóa;
- Bị đơn: Chị Bùi Thị D, sinh năm: 1990 Trú tại: Thôn K, xã Đ, huyện B, tỉnh Thanh Hóa; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn Đ và chị Bùi Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về hôn nhân: Anh Bùi Văn Đ và chị Bùi Thị D tự nguyện thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. * Về con chung: Anh Bùi Văn Đ và chị Bùi Thị D không có con chung. * Về tài sản và công nợ: Tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng, tài sản người ngoài nợ vợ chồng, vợ chồng nợ người ngoài các đương sự tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Các đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận anh Bùi Văn Đ chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), trả lại cho anh Bùi Văn Đ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu số: AA/2018/0005153 ngày 10/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện B; - UBND xã Đ; - Chi cục THADS huyện B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trƣơng Văn Sửng |