- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Trương Thị Thu T xin ly hôn với ông Trần Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Thu T và ông Đoàn Văn Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIÊN KHÁNH TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2022/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 203/2022/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trương Thị Thu T - sinh năm 1983
Địa chỉ: Thôn Thủy X, xã Suối H, huyện D, Khánh Hòa
- Bị đơn: Ông Đoàn Văn Q - sinh năm 1966
Địa chỉ: Thôn Thủy X, xã Suối H, huyện D, Khánh Hòa
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị Thu T và ông Đoàn Văn Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Con chung Đoàn Trương Minh Q, sinh ngày 27/01/2004 đã trưởng thành, khỏe mạnh nên bà T và ông Q không có yêu cầu gì.
Bà Trương Thị Thu T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung: Đoàn Trương Bảo T, sinh ngày 31/10/2005.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với ông Đoàn Văn Q.
Ông Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Trong quá trình nuôi dưỡng con chung bà T, ông Q đều có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Bà Trương Thị Thu T và ông Đoàn Văn Q tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Trương Thị Thu T nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (trong đó bà T tự nguyện nộp thay 75.000 đồng tiền án phí cho ông Đoàn Văn Q) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Diên Khánh theo biên lai thu tiền số AA/2021/000..54 ngày 13/7/2022. Bà Trương Thị Thu T đã nộp đủ án phí hôn nhân, gia đình sơ thẩm và hoàn lại cho bà Thảo 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành, theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Diên Khánh; - UBND xã Vĩnh Ngọc, Tp. N; (nơi đăng ký kết hôn - giấy kết hôn số …/2002); - Chi cục THADS huyện Diên Khánh; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Tuyết Sương |