- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Nguyễn Thành N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 15 tháng 05 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý: 157/2026/TLST-HNGĐ ngày 15/04/2026 về việc “Xin ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng L, sinh năm 2006.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành N, sinh năm 2003.
Cùng địa chỉ: Xóm Đ, xã T, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 05 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 05 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Nguyễn Thành N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng L và anh Nguyễn Thành N tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Ninh T, sinh ngày 30/06/2023.
Chị L và anh N thoả thuận giao cháu Ninh T cho anh N được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục. Anh N chưa yêu cầu chị L phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung, chị L được tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đến khi anh N có yêu cầu.
Chị L được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản và quyền thay đổi nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung : Không có.
- Về nợ chung: Chị L và anh N đều xác nhận không có.
- Về án phí: Chị L tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm cho cả hai người là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số 0003327 ngày 15/04/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ đối trừ chị L được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh PT; - VKSND KV12-PT; - THADS KV12-PT; - UBND xã Thịnh Minh-PT; - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Đinh Thị Ngọc Hà |