- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lê Thị H và ông Phạm Bá N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 13 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 200/2026/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: bà Lê Thị H, sinh năm: 1956 Bị đơn: ông Phạm Bá N, sinh năm: 1957 Cùng nơi tH trú: tổ 3, khu phố Thành Tâm 2, pH Chơn Thành, tỉnh Đồng Nai Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Lê Thị H và ông Phạm Bá N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: bà Lê Thị H và ông Phạm Bá N thuận tình ly hôn. b) Về con chung: Bà H, ông N thống nhất có 01 (một) con chung tên: Phạm Bá H1, sinh năm 1982. Con chung đã đủ 18 tuổi nên Tòa án không xem xét. c) Về tài sản chung và nợ chung: Bà H, ông N thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. d) Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Bà Lê Thị H, sinh ngày 15/6/1956, là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTNQH14, ngày 31/12/2016. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND khu vực 10; - THADS tỉnh Đồng Nai; - Các đương sự; - UBND pH Chơn Thành; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Hưng |