vanban.org

Quyết định 131/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Lệ C và anh Nguyễn Phong P.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đinh Thị Lệ C và anh Nguyễn Phong P cùng khai vợ chồng có 01 con chung, cháu Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 18/5/2023. Sau khi ly hôn chị C và anh P thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ĐInh Thị Lệ C - Nguyễn Phong P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Lệ C và anh Nguyễn Phong P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2026/QĐST- HNGĐQuảng Trị, ngày 27 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 258/2026/TLST - HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đinh Thị Lệ C, sinh ngày: 13/11/2002; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn T, xã K, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Phong P, sinh ngày: 10/10/2001; CCCD: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ tạm trú: Tổ dân phố D L, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị Lệ C và anh Nguyễn Phong P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đinh Thị Lệ C và anh Nguyễn Phong P cùng khai vợ chồng có 01 con chung, cháu Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 18/5/2023. Sau khi ly hôn chị C và anh P thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn Ngọc Bảo T cho chị C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, hàng tháng anh P đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 5.000.000 đồng, kể từ tháng 5/2026 cho đến khi cháu Bảo T đủ 18 tuổi

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị Đinh Thị Lệ C và anh Nguyễn Phong P thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị C, anh P thỏa thuận chị C chịu nộp toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000 đồng. Án phí cấp dưỡng nuôi con anh P phải chịu nộp 150.000 đồng; nhưng anh, chị thỏa thuận chị C nộp thay và được trừ vào số tiền chị C đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/26E, số: 0002204 ngày 15/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị C đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án Dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ