vanban.org

Quyết định 131/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung H và chị Nguyễn Thị Ph;

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trung H và chị Nguyễn Thị Ph thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn Trung H - Nguyễn Thị Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung H và chị Nguyễn Thị Ph;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2026/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 26 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 273/2026/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 8 năm 2026 về việc: “Ly hôn và nuôi con chung” giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trung H, sinh năm 1984; Số Căn cước: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Căn hộ 2504 Tòa M5, số 91 Nguyễn Chí Thanh, phường Giảng V, thành phố Hà Nội; Nghề nghiệp: Nhân viên văn phòng;

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Ph; sinh năm 1984; Số Căn cước: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số 26, ngõ 9, đường Lê Thiệu Huy, phường Trần P, tỉnh Hà Tĩnh; Nghề nghiệp: Giáo viên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình 2014;

Căn cứ vào các khoản 4 Điều 147 BLTTDS và khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18/8/2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Trung H và chị Nguyễn Thị Ph;

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Trung H và chị Nguyễn Thị Ph thuận

tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Vợ chồng có hai con chung là: Nguyễn Hà Minh A1, sinh ngày 06/01/2012 và Nguyễn Hà Minh A2, sinh ngày 05/6/2015. Sau khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận, giao con Nguyễn Hà Minh A1, sinh ngày 06/01/2012 cho anh Nguyễn Trung H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Giao con Nguyễn Hà Minh A2, sinh ngày 05/6/2015 cho chị Nguyễn Thị Ph trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Trung H tự nguyện nộp 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí anh Nguyễn Trung H đã nộp theo giấy Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012918 ngày 29/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội. Anh Nguyễn Trung H được nhận lại số tiền 150.000 đồng(Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ