vanban.org

Quyết định 131/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Phụng N, sinh năm 1945; Địa chỉ: số nhà B, ấp V, xã L, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: 1. Bà Trần Thị Nhật T, sinh năm 1971; 2. Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1968; Cùng nơi thường trú: số nhà C, ấp V, xã L, tỉnh Đồng Tháp; Chỗ ở hiện nay: số nhà B, ấp V, xã L, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 17 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 359/2026/TLST-DS, ngày 04 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Phụng N, sinh năm 1945; Địa chỉ: số nhà B, ấp V, xã L, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: 1. Bà Trần Thị Nhật T, sinh năm 1971; 2. Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1968; Cùng nơi thường trú: số nhà C, ấp V, xã L, tỉnh Đồng Tháp; Chỗ ở hiện nay: số nhà B, ấp V, xã L, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Trần Văn Đ và bà Trần Thị Nhật T thừa nhận nợ và đồng ý liên đới có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Phụng N số tiền nợ hụi còn nợ là 35.000.000 đồng (ba mươi lăm triệu đồng) là chấm dứt nợ. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Phụng N là người cao tuổi nên được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Trần Văn Đ và bà Trần Thị Nhật T liên đới nộp số tiền 875.000 đồng (tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ