- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Duy L - Chế Thị Huyền T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2025/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 06 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 159/2025/TLST-VHNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Huỳnh Duy L, sinh năm 1982
Địa chỉ: 130, ấp PT, xã PT, huyện CT, tỉnh Bến Tre.
Người yêu cầu: Chế Thị Huyền T, sinh năm 1991
Địa chỉ: 149, ấp HP, xã HL, huyện MC, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi hòa giải đoàn tụ không thành, anh Huỳnh Duy L và chị Chế Thị Huyền T thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của anh Huỳnh Duy L và chị Chế Thị Huyền T là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về nuôi con chung: anh Huỳnh Duy L và chị Chế Thị Huyền T trình bày có 01 con chung tên Huỳnh Gia H, sinh ngày 21/02/2019 hiện do chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận chị T được tiếp tục trực tiếp nuôi con chung, anh L không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: anh Huỳnh Duy L và chị Chế Thị Huyền T thống nhất trình bày không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: anh Huỳnh Duy L và chị Chế Thị Huyền T tự nguyện chịu toàn bộ và được trừ vào tạm ứng lệ phí theo biên lai thu anh chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Huỳnh Duy L và chị Chế Thị Huyền T.
- Về nuôi con chung: chị Chế Thị Huyền T được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Huỳnh Gia H, sinh ngày 21/02/2019, anh Huỳnh Duy L không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không có yêu cầu.
Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con chung, các bên, cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: anh Huỳnh Duy L và chị Chế Thị Huyền T thống nhất trình bày không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết trong cùng vụ việc.
2. Về lệ phí Tòa án:
Anh Huỳnh Duy L và chị Chế Thị Huyền T tự nguyện chịu toàn bộ và được trừ vào tạm ứng 300.000 đồng anh chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0009949 ngày 09/4/2025 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre (Phòng kiểm tra nghiệp vụ và THA) (1b); - VKSND huyện Châu Thành (2b); - Chi cục THADS huyện Châu Thành (1b); - UBND xã Phước Thạnh, huyện Châu Thành (1b); (Số 34 ngày 04/9/2018) - Các đương sự (2b); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, VT (3b) | THẨM PHÁN Lê Thị Lăng |