- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thành N - Trịnh Thị Diệu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 13 tháng 6 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE
Căn cứ vào các điều 212, 213, 396, 397 của Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luâ ̣t Hôn nhân và Gia đinh;
̀
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015.
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 209/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 5 năm 2025, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Thành N, sinh năm 1985; nơi cư trú: Số C, ấp M, xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- Bà Trịnh Thị Diệu T, sinh năm 1987; nơi cư trú: Số A C/cư R, phường A, quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành N và bà Trịnh Thị Diệu T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, thành phố B, tỉnh Bến Tre vào ngày 14/5/2012. Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc được đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên đã sống ly thân từ năm 2015 cho đến nay. Ông N và bà T xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể nào hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, nên ông N và bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ và chồng khi ly hôn. Sự thỏa thuận này là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Ông N và bà T khai không có nên không xét đến.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông N và bà T khai không có nên không xét đến.
Về lệ phí Tòa án: Ông N và bà T thống nhất tự nguyện chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự là phù hợp với quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xét thấy: Các thỏa thuận trên của ông N và bà T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với pháp luật nên ghi nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành N và bà Trịnh Thị Diệu T thuận tình ly hôn. Ông N và bà T không yêu cầu gì về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn nên không xem xét.
- Về con chung: Ông N và bà T khai không có nên không xét đến.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông N và bà T khai không có nên không xét đến.
2. Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Thành N và bà Trịnh Thị Diệu T tự nguyện liên đới chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng lệ phi đa nô ̣̃ p là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo
́
biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0011541 ngày 28/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ông N và bà T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS thành phố Bến Tre; - UBND xã Mỹ Thạnh An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Diễm My |