- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị M và anh Phạm Công T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH Số: 131/2025/QĐST-HNGĐ | Tp. Bắc Ninh, ngày 22 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 231/2025/TLST – HNGĐ ngày 18/3/2025 về Ly hôn, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị M, sinh năm 1982. Trú tại: Số 752 khu Triều Thôn, phường Nam Sơn, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. 2. Bị đơn: Anh Phạm Công T, sinh năm 1977. Trú tại: Khu Ất, phường Hạp Lĩnh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 144 và khoản 3,4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/4/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội . Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị M và anh Phạm Công T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về hôn nhân: Chị Phạm Thị M và anh Phạm Công T đều nhất trí thuận tình ly hôn. + Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung là: cháu Phạm Công Tân, sinh ngày 16/10/2001; cháu Phạm Thị My, sinh ngày 20/3/2006. Các con chung đã đủ 18 tuổi, các bên không đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết. + Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các bên không yêu cầu xem xét giải quyết. + Về tài sản chung, công nợ: Các bên không yêu cầu xem xét giải quyết. + Về án phí: Chị Phạm Thị M phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Khấu trừ 150.000đ án phí ly hôn vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do chị M đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số BLTU/24/0000283 ngày 17/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. Chị Phạm Thị M được nhận lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND tp.Bắc Ninh; - THA tp.Bắc Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lệ |