- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lộc Thị H và anh Hà Phúc K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4-TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2025/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 08 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 177/2025/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Lộc Thị H, sinh năm 19…, địa chỉ: tổ dân phố L, phường H1, tỉnh T. CCCD số 00…Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày …/…/... Bị đơn: Hà Phúc K…, sinh năm 19…, địa chỉ: thôn N, xã C, tỉnh T; tạm trú: số nhà …, đường L, tổ dân phố 1 T1, phường H2, tỉnh T. CCCD số 00… Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày …/…/… Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lộc Thị H và anh Hà Phúc K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Chị Lộc Thị H và anh Hà Phúc K thuận tình ly hôn.
- Con chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.
- Tải sản chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.
- Công nợ chung: Anh chị không có, không đề nghị giải quyết.
- Án phí: áp dụng khoản 3, 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5, 6 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Chị Lộc Thị H tự nguyện chịu cả án phí HNGĐ – ST là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001331 ngày 11/11/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang, hoàn trả cho chị Lộc Thị H 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; (UBND phường Hà Giang 2, tỉnh Tuyên Quang) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Yên |