- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYÊN PL THÀNH PHỐ HUÊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2025/QĐST-HNGĐ | PL, ngày 17 tháng 6 năm 2025 |
QUYÊT ĐỊNH
CÔNG NHÂN THUÂN TINH LY HÔN
VÀ SƯ THOA THUÂN CỦA CÁC ĐƯƠNG SƯ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 94/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Diệu H; sinh năm: 2002. Nơi thường trú: Phường LH, quận PX, thành phố Huế.
- Bị đơn: Anh Trần T; sinh năm: 1999. Nơi thường trú: Xã VH, huyện PL, thành phố Huế.
- Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho cháu Trần Thiên Bảo theo đơn yêu cầu trợ giúp pháp lý của chị Phan Thị Diệu H: Bà Nguyễn Thị Sương, Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước thành phố Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 110 Luật hôn nhân và gia đinh;
Căn cứ khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tinh ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYÊT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tinh ly hôn giữa: Chị Phan Thị Diệu H, sinh năm: 2002 và anh Trần T, sinh năm: 1999.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Phan Thị Diệu H và anh Trần T có 01 người con chung là cháu Trần Thiên Bảo, sinh ngày 06/3/2021. Hai bên đã thỏa thuận với nhau là giao cháu Trần Thiên Bảo cho chị Phan Thị Diệu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi); anh Trần T phải cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/01 tháng đến khi cháu trưởng thành. Sau khi ly hôn, anh Trần T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Đến hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, chị Phan Thị Diệu H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Trần T chậm thi hành khoản tiền trên thi hàng tháng anh T còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm thi hành theo mức lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung: Chị Phan Thị Diệu H và anh Trần T đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Phan Thị Diệu H và anh Trần T đã tự nguyện thỏa thuận với nhau là chị H phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghin đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghin đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002093 ngày 19/5/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện PL, thành phố Huế; chị H đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thi người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Huế; - VKSND huyện PL; - Chi cục THADS huyện PL; - UBND xã Vinh Hưng, huyện PL, thành phố Huế; (Đăng ký kết hôn ngày 26/11/2020) - Đương sự; - Trợ giúp viên pháp lý; - Lưu hồ sơ vụ án; lưu án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Mạnh |