vanban.org

Quyết định 131/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn S và chị Võ Thị D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Võ Thị D có 01 con chung tên Nguyễn Võ Duy M (Giới tính: Nam), sinh ngày 30/01/2021, hiện nay đang ở với chị D. Khi ly hôn, chị D được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Võ Duy M đến trưởng thà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn S - Võ Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn S và chị Võ Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 18 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 108/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh ngày 18/06/1981.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

Quê quán: N, thị xã An Nhơn, Bình Định.

Địa chỉ: Thôn 7, xã E, tỉnh Đắk Lắk.

- Bị đơn: Chị Võ Thị D, sinh ngày 20/10/1988.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx.

Quê quán: V, Vĩnh Thạnh, Bình Định.

Địa chỉ: Thôn A, xã V, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn S và chị Võ Thị D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn S và chị Võ Thị D có 01 con chung tên Nguyễn Võ Duy M (Giới tính: Nam), sinh ngày 30/01/2021, hiện nay đang ở với chị D. Khi ly hôn, chị D được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Nguyễn Võ Duy M đến trưởng thành. Anh S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng, mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), bắt đầu thực hiện từ tháng 11 năm 2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Bên không trực tiếp nuôi con nhưng vẫn có quyền thăm nom, giúp đỡ con chung, không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên đều có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí:

+ Án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn S tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

+ Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn S phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Tổng cộng, anh Nguyễn Văn S phải nộp số tiền là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp trước là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0004330 vào ngày 28/10/2025 do Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai thu. Anh Nguyễn Văn S đã nộp xong án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ