vanban.org

Quyết định 131/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Phan Văn H;

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Phan Văn H; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN TH - H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Phan Văn H;
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2
ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2025/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 16 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 195/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1990;

Địa chỉ: ấp T, xã G, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Anh Phan Văn H, sinh năm 1994;

Địa chỉ: ấp T, xã G, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Phan Văn H;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Phan Văn H;

- Về con chung: Thống nhất giao 03 người con chung tên Phan Thị Ngọc H1, sinh ngày 14/3/2016; Phan Minh Q, sinh ngày 05/01/2017 và Phan Ngọc An N, sinh ngày 01/11/2024 cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Phan Văn H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi bé Ngọc H1 và Minh Q mỗi cháu là 2.500.000 đồng/tháng; cháu An N mỗi tháng là 5.000.000 đồng cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng lần đầu ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng thời gian chưa thi hành án.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001726 ngày 19 tháng 8 năm 2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Đồng Tháp nên chị Lê Thị T đã nộp đủ án phí. Anh Phan Văn H không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự; người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ