vanban.org

Quyết định 131/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị Mỹ T và anh Nguyễn Văn T1 Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Mỹ T - Nguyễn Văn T "Xin ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14
TỈNH ĐẮK LẮK

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2025/QĐST-HNGĐĐắk Lắk, ngày 18 tháng 12 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 196/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2025, giữa:

-Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ T, sinh năm 1991.

Cư trú: Thôn C, xã X, tỉnh Đắk Lắk.

-Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1987.

Cư trú: Thôn C, xã X, tỉnh Đắk Lắk

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Trần Thị Mỹ T và anh Nguyễn Văn T1

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Trần Thị Mỹ T được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các cháu: Nguyễn Trần Quỳnh T2, sinh ngày 30/01/2014; Nguyễn Trần Thanh T3, sinh ngày 29/12/2020; Nguyễn Trần Minh T4, sinh ngày 12/4/2022; và Nguyễn Trần Minh T5, sinh ngày 12/4/2022. Anh Nguyễn Văn T1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu, mỗi tháng 1.500.000 đồng x 4 cháu = 6.000.000 đồng/ tháng. Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2025 cho đến khi phát sinh một trong các trường hợp quy định tại Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình thì chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Nguyễn Văn T1 được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được quyền cản trở, khi cần thiết các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Nguyên đơn chị Trần Thị Mỹ T tự nguyên chịu 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về phần cấp dưỡng nuôi con, nhưng được khấu trừ số tiền 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền số: 0003614 ngày 29 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ