vanban.org

Quyết định 131/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ T và anh Tô Ngọc T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ T và anh Tô Ngọc T1 thống nhất thỏa thuận là tiếp tục giao 02 con chung là cháu Tô Ngọc Khả A, sinh ngày 10/08/2020 và cháu Tô Ngọc Khả A1, sinh ngày 02/03/2023 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TIÊN - TRÂN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ T và anh Tô Ngọc T1.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 131/2025/QĐST – HNGĐ
Tam Bình, ngày 20 tháng 05 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 139/2025/TLST-HNGĐ, ngày 08/04/2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ T, sinh ngày 13/06/2002

Nơi cư trú: ấp A, xã B, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Anh Tô Ngọc T1, sinh ngày 17/08/2000

Nơi cư trú: ấp C, xã D, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 05 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 05 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mỹ T và anh Tô Ngọc T1.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ T và anh Tô Ngọc T1 thống nhất thỏa thuận là tiếp tục giao 02 con chung là cháu Tô Ngọc Khả A, sinh ngày 10/08/2020 và cháu Tô Ngọc Khả A1, sinh ngày 02/03/2023 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.

Anh Tô Ngọc T1 được quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

2.2. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Mỹ T và anh Tô Ngọc T1 thống nhất thỏa thuận là anh Tô Ngọc T1 phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 3.000.000đ/cháu, hai cháu là 3.600.000đ/tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Mỹ T và anh Tô Ngọc T1 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Mỹ T khai tự nguyện nộp 150.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn. Được khấu trừ vào số tiền 300.000đ mà chị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002160, ngày 08/04/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, nên chị T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đ.

Bị đơn anh Tô Ngọc T1 phải chịu 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ