vanban.org

Quyết định 131/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị TH và anh Nguyễn H . Về con chung: Anh chị không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hải Hà"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2024/QĐST-HNGĐĐống Đa, ngày 15 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 107/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 02 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1- Anh Nguyễn H , sinh năm 1991; ĐKNKTT và cư trú: Số 1, ngõ 4, phường T, quận Đ, Hà Nội; 2- Chị Trần Thị TH , sinh năm 1987; ĐKNKTT: Số 1, phường H, quận H, H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị TH và anh Nguyễn H kết hôn ngày 24/5/2023 có đăng ký kết hôn tại UBND phường Hàng Bông, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội. Anh chị chung sống được một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn và sống ly thân từ tháng 12/2023 cho đến nay, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Nay chị TH, anh H xác định tình cảm vợ chồng không có khả năng đoàn tụ nên xin thuận tình ly hôn. Xét việc anh chị thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp pháp luật nên chấp nhận yêu cầu của anh chị, cho anh chị được thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và Gia đình. [2] Về con chung: Anh chị không có con chung. [3] Về tài sản chung, nhà ở, nợ chung: Không có. [4] Về lệ phí: Chị Trần Thị TH và anh Nguyễn H phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Anh H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị TH và anh Nguyễn H .

- Về con chung: Anh chị không có con chung.

- Về tài sản chung, nhà ở, nợ chung: Không có. 2- Về lệ phí: Chị Trần Thị TH và anh Nguyễn H phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Anh H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí anh Nguyễn H đã nộp theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí của Tòa án số 952754 ngày 05/02/2024. Anh H đã nộp đủ lệ phí. 3- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ