- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thái Ngọc B và Cao Thị Thanh T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP.P TỈNH N | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2024/QĐST-HNGĐ | P, ngày 17 tháng 9 năm 2024 |
QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH
CCÔÔNNGG NNHHẬẬNN TTHHUUẬẬNN TTÌÌNNHH LLYY HHÔÔNN
VVÀÀ SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 553/2024/TLST-HNGĐ, ngày 04 tháng 9 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Thái Ngọc B , sinh năm 1973
Địa chỉ: Số 9 đường Mai Xuân Thưởng, phường 11, quận Bình Thạnh, thành phố H.
- Bà Cao Thị Thanh T, sinh năm 1995
Địa chỉ: Khu phố 4, phường Phủ Hà, thành phố P, tỉnh N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa ông Thái Ngọc B và bà Cao Thị Thanh T được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nhị Hà, huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng ông Thái Ngọc B và bà Cao Thị Thanh T không đồng ý trở về chung sống đoàn tụ, ông Thái Ngọc B và bà Cao Thị Thanh T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Ông Thái Ngọc B và bà Cao Thị Thanh T xác nhận vợ chồng không có con chung.
. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Thái Ngọc B và bà Cao Thị Thanh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí: Ông Thái Ngọc B và bà Cao Thị Thanh T, mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Thái Ngọc B và bà Cao Thị Thanh T đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Thái Ngọc B và bà Cao Thị Thanh T không có con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Thái Ngọc B và bà Cao Thị Thanh T, mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ly hôn sơ thẩm ông Thái Ngọc B và bà Cao Thị Thanh T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số: 0003111, ngày 30 tháng 8 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh N. Ông Thái Ngọc B và bà Cao Thị Thanh T đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh N; - VKSND TP. P; - CCTHADS TP. P; - UBND xã Nhị Hà, huyện Thuận Nam; (Giấy CNKH số: 06, quyển 01/2024 Ngày 04/3/2024). - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Từ Công Từ Rượu |