vanban.org

Quyết định 131/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 08/09/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Kim D và anh Trần Ngọc A.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị Trần Thị Kim D và anh Trần Ngọc A thống nhất có 03 con chung Trần Anh T, sinh ngày 24/01/2012; Trần Văn Đăng K, sinh ngày 05/12/2017 và Trần Phương T, sinh ngày 23/09/2019. Giao cho chị Trần Thị Kim D chăm sóc, nuôi dưỡng con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Kim D và anh Trần Ngọc A.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2023/QĐST-HNGĐVinh, ngày 08 tháng 09 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 215/2023/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 08 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Kim D. Sinh năm 1984.

Địa chỉ: số 83, đường P, xóm 18, xã N, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Bị đơn: Anh Trần Ngọc An. Sinh năm 1983.

Địa chỉ: số 83, đường P, xóm 18, xã N, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 08 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 08 năm 2023, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị Kim D và anh Trần Ngọc A.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: chị Trần Thị Kim D và anh Trần Ngọc A thống nhất có 03 con chung Trần Anh T, sinh ngày 24/01/2012; Trần Văn Đăng K, sinh ngày 05/12/2017 và Trần Phương T, sinh ngày 23/09/2019. Giao cho chị Trần Thị Kim D chăm sóc, nuôi dưỡng con Trần Anh T. Giao cho anh Trần Ngọc A chăm sóc, nuôi dưỡng hai con Trần Văn Đăng K và Trần Phương T. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho chị D do anh A không yêu cầu.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản: chị Trần Thị Kim D và anh Trần Ngọc Akhông yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: chị Trần Thị Kim D thỏa thuận chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí ly hôn sơ. Hoàn trả cho chị D số tiền 150.000 đồng, án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Vinh theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001814 ngày 23/06/2023.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án dân sự hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ