vanban.org

Quyết định 131/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Hồ Hữu V. 2.

Các đương sự; VKSND H. Quỳnh Lưu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H xin ly hôn anh Hồ Hữu V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Hồ Hữu V. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH LƯU
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2023/QĐST-HNGĐQuỳnh Lưu, ngày 07 tháng 06 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 171/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 05 năm 2023, về: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1993; Nơi ĐKHKTT: Xóm 6, xã Quỳnh B, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An; Nơi cư trú: Xóm MG 1, xã Quỳnh B1, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Hồ Hữu V, sinh năm 1989; Nơi cư trú: Xóm 6, xã Quỳnh B, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30- 12- 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 05 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 05 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Hồ Hữu V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao con chung Hồ Thị Trúc A, sinh ngày 06/12/2019 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Hồ Hữu V vì chị Nguyễn Thị H không yêu cầu. Anh Hồ Hữu V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Hồ Hữu V đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H và anh Hồ Hữu V thỏa thuận, chị H chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; hoàn trả cho chị H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2022/ 0000274, ngày 30/05/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ