- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "nông nghiệp- thảo"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng A. Địa chỉ: Số 02 phố X1, phường Y1, quận Z1, TP. Hà Nội.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------- Số: 131/2022/QĐST-KDTM | Đông Anh, ngày 30 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 22/6/2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số 52/2022/TLST-KDTM ngày 28/3/2022.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ngân hàng A. Địa chỉ: Số 02 phố X1, phường Y1, quận Z1, TP. Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn C- Tổng giám đốc. Người đại diện tham gia tố tụng theo uỷ quyền: Bà Trần Thị D- Giám đốc phòng giao dịch Nam Hồng- Ngân hàng A- Chi nhánh Đông Anh. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1963. Địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện Z, TP. Hà Nội. Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Anh Nguyễn Minh E, sinh năm 1988. 2. Chị Dương Thị F, sinh năm 1992. 3. Anh Nguyễn Hữu G, sinh năm 2003. Đều có địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện Z, TP. Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của anh E, chị F, anh G là bà Nguyễn Thị B. II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về dư nợ: Tính đến thời điểm hết ngày 22/6/2022, theo Hợp đồng tín dụng số 3140-LAV-201502800 và Giấy nhận nợ cùng ngày 28/5/2015, bà Nguyễn Thị B còn nợ Ngân hàng A số tiền như sau: + Nợ gốc: 990.000.000 đồng; + Lãi trong hạn: 643.657.500 đồng; + Lãi quá hạn: 93.453.750 đồng; Tổng cộng 1.727.111.250 đồng. (Một tỷ, bẩy trăm hai mươi bẩy triệu, một trăm mười một nghìn, hai trăm năm mươi) đồng. 2. Về tài sản bảo đảm: Tài sản thế chấp bảo đảm cho khoản vay trên của bà B là: Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 32, tờ bản đồ số 83, địa chỉ: Thôn Lương Quy, xã Xuân Nộn, huyện Đông Anh, TP. Hà Nội; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 181715 do UBND huyện Đông Anh cấp ngày 28/12/2012 cho bà Nguyễn Thị B theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số công chứng 2548/2013/HĐTC ngày 05/9/2013 lập tại Văn phòng công chứng Trung Tâm. 3. Về phương án trả nợ: Các bên thống nhất phương án trả nợ của bà B cho Ngân hàng A như sau:
- Về lãi: Bà B vẫn phải chịu lãi phát sinh kể từ ngày 23/6/2022 tương ứng với số dư nợ gốc thực tế theo mức lãi suất hai bên đã thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng và Giấy nhận nợ cho đến khi trả hết nợ.
- Chậm nhất đến hết ngày 15 tháng 8 năm 2022, bà B có trách nhiệm tất toán cho ngân hàng toàn bộ số nợ.
- Toàn bộ số tiền nếu bà B trả được sẽ được ưu tiên trừ vào nợ gốc của Hợp đồng tín dụng trước. Trường hợp bà B trả nợ không đầy đủ hoặc vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo cam kết ở trên thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm ở Mục 2 để thu hồi nợ. 4. Về án phí: Bà Nguyễn Thị B chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 31.906.000 (Ba mươi mốt triệu, chín trăm linh sáu nghìn) đồng. Ngân hàng A được trả lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 30.604.000 (Ba mươi triệu, sáu trăm linh bốn nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 46279 ngày 24/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Anh. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đông Anh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ./. | (Đã ký) Nguyễn Lâm Bình |