- Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
- Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2022/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 02 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ban hành ngày 30/12/2016;
Căn cứ Điều 88, 89, 91 và 101 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 90/2022/TLST-HNGĐ ngày 17/6/2022, về việc: “Xác định mẹ cho con”.
XÉT THẤY
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 25/7/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
- Nguyên đơn : Bà Phạm Trương Kim T, sinh năm 1996; địa chỉ: Số 92 Nguyễn Phan V, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng:
- Bị đơn: Ông Lê Quốc K, sinh năm 1988 và bà Lê Thị Mai P, sinh năm 1991; cùng địa chỉ: Tổ 3, phường M, quận S, TP. Đà Nẵng.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Cháu Lê Quốc T1, sinh ngày 12/5/2013. Ông Lê Quốc K và bà Lê Thị Mai P – làm người giám hộ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Công nhận cháu Lê Quốc T1, sinh ngày 12/5/2013 (Giấy khai sinh số 170/2013, quyển số 01/2013 do UBND phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 21/5/2013, tên cha mẹ trong giấy khai sinh là ông Lê Quốc K và bà Lê Thị Mai P) - là con ruột của bà Phạm Trương Kim T.
Các đương sự tự liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để cải chính hộ tịch cho cháu Lê Quốc T1.
2.2 Án phí Hôn nhân và gia đình: Bà Phạm Trương Kim T được miễn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ban hành ngày 30/12/2016.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận S; - Chi cục THADS quận S; - UBND phường N, quận S; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Đông Thanh |