vanban.org

Quyết định 131/2022/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 02/08/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

Nguyên đơn : Bà Phạm Trương Kim T, sinh năm 1996; địa chỉ: Số 92 Nguyễn Phan V, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng: Bị đơn: Ông Lê Quốc K, sinh năm 1988 và bà Lê Thị Mai P, sinh năm 1991; cùng địa chỉ: Tổ 3, phường M, quận S, TP. Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 101 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2022/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 02 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ban hành ngày 30/12/2016;

Căn cứ Điều 88, 89, 91 và 101 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 90/2022/TLST-HNGĐ ngày 17/6/2022, về việc: “Xác định mẹ cho con”.

XÉT THẤY

Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 25/7/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

- Nguyên đơn : Bà Phạm Trương Kim T, sinh năm 1996; địa chỉ: Số 92 Nguyễn Phan V, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng:

- Bị đơn: Ông Lê Quốc K, sinh năm 1988 và bà Lê Thị Mai P, sinh năm 1991; cùng địa chỉ: Tổ 3, phường M, quận S, TP. Đà Nẵng.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Cháu Lê Quốc T1, sinh ngày 12/5/2013. Ông Lê Quốc K và bà Lê Thị Mai P – làm người giám hộ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Công nhận cháu Lê Quốc T1, sinh ngày 12/5/2013 (Giấy khai sinh số 170/2013, quyển số 01/2013 do UBND phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 21/5/2013, tên cha mẹ trong giấy khai sinh là ông Lê Quốc K và bà Lê Thị Mai P) - là con ruột của bà Phạm Trương Kim T.

Các đương sự tự liên hệ với các cơ quan có thẩm quyền để cải chính hộ tịch cho cháu Lê Quốc T1.

2.2 Án phí Hôn nhân và gia đình: Bà Phạm Trương Kim T được miễn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ban hành ngày 30/12/2016.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ