vanban.org

Quyết định 131/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình y hôn và sự th a thuận của các bên tham gia hòa giải đư c ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 7 năm 2022, c th như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Ngô Văn Th, ch Đ Th H thuận tình y hôn. Về con chung: anh Th và ch H có 03 (ba) con chung tên Ngô Th D, sinh ngày 21/03/2002; Ngô Th Nh, sinh ngày 06/03/2008; Ngô Quốc T, sinh ngày 24/01/2020. Giao các con chung cháu Ngô Th Nh và cháu Ngô Quốc T cho ch H trực tiếp trông nom,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô văn Th- Đỗ Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình y hôn và sự th a thuận của các bên tham gia hòa giải đư c ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 7 năm 2022, c th như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 26 Luật Thi hành án dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2022/QĐCNTTLHMóng Cái, ngày 18 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T NH LY HÔN

V S TH A THUẬN CỦA CÁC B N THAM GIA H A GIẢI TẠI T A ÁN

Căn cứ vào các Điều 32; 33; 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ yêu c u Tòa án công nhận thuận tình y hôn và sự th a thuận của anh Ngô Văn Th;

Sau khi nghiên cứu:

- Đ n kh i ki n đề ngày 06 tháng 6 năm 2022 về vi c yêu c u y hôn của anh Ngô Văn Th;

- Biên bản ghi nhận kết quả hoà giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2022 về thuận tình y hôn và sự th a thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Anh Ngô Văn Th, sinh năm 1984

Ch Đ Thị H, sinh năm: 1983

Đều cư trú: khu 4, phư ng H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

- Các tài i u k m theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuy n sang Tòa án và các tài i u do Tòa án thu thập đư c theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN

Vi c thuận tình y hôn và sự th a thuận của các bên tham gia hòa giải đư c ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 7 năm 2022 c đủ các điều ki n quy đ nh tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình y hôn và sự th a thuận của các bên tham gia hòa giải đư c ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 7 năm 2022, c th như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: anh Ngô Văn Th, ch Đ Th H thuận tình y hôn.

Về con chung: anh Th và ch H có 03 (ba) con chung tên Ngô Th D, sinh ngày 21/03/2002; Ngô Th Nh, sinh ngày 06/03/2008; Ngô Quốc T, sinh ngày 24/01/2020. Giao các con chung cháu Ngô Th Nh và cháu Ngô Quốc T cho ch H trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo d c cho đến khi đủ tuổi thành niên. Cháu Ngô Th D đ đủ tuổi thành niên, nên không yêu c u Tòa án giải quyết.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Ngô Văn Th, ch Đ Th H th a thuận, anh Ngô Văn Th c trách nhi m c p dưỡng nuôi các con chung: 2.000.000đ Hai tri u đ ng/tháng .

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con ạm d ng vi c thăm nom đ cản tr hoặc gây ảnh hư ng x u đến vi c trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo d c con thì ngư i trực tiếp nuôi con c quyền yêu c u Toà án hạn chế quyền thăm nom con của ngư i đ .

Trên c s vì i ích của con chung, các đư ng sự c quyền yêu c u thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con sau khi y hôn theo quy đ nh tại Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung: không có.

Về nợ chung: không yêu c u Tòa án giải quyết.

2. Quyết đ nh này có hi u ực pháp uật k t ngày k , không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ t c phúc thẩm theo quy đ nh của B uật Tố t ng dân sự và đư c thi hành theo quy đ nh của pháp uật về Thi hành án dân sự.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ