- Tranh chấp gì? Tranh chấp đòi nhà cho thuê — án dân sự — "Lê Thị H-Nguyễn Thị Thu T"
- Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH! Số: 131/2022/QĐ-PT ! | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
GIẢI!QUYẾT!VIỆC!KHÁNG!CÁO!ĐỐI!VỚI!
QUYẾT!ĐỊNH!ĐÌNH!CHỈ!GIẢI!QUYẾT!VỤ!ÁN!
!
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
!
Với!Hội!đồng!phúc!thẩm!gồm!có:!
Thẩm phán – Chủ toạ phiên họp: Ông Nguyễn Đình Đức.
Các Thẩm phán:
Bà Châu Thị Điệp
Ông Phạm Hồng Giảng
Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 182/2021/QĐST-DS
ngày 05 tháng 11 năm 2021 của Tòa án nhân dân Quận 7 đã căn cứ vào Điều
48, khoản 4 Điều 157, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 Bộ
luật Tố tụng dân sự 2015 đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc “Tranh chấp
đòi tài sản” giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1948.
Địa chỉ: số 305 P H L, xã P K, huyện NB, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn:
1. Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1970.
Địa chỉ: số 39/9 tổ HB, khu phố S, thị trấn NB, huyện NB, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Nơi cư trú: số 25/45/7 C D C1, khu phố B, phường PM, Quận B1, Thành
phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Đỗ Minh Q, sinh năm 1972.
Địa chỉ: số 31/22 LVS, Phường MB, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nơi cư trú: số 25/45/7 CDC1, khu phố B, phường PM, Quận B1, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Lý Văn Đ, sinh năm 1969.
Địa chỉ: số 25/45/11 CDC1, tổ HB, khu phố B, phường PM, Quận B1,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Phạm Tiến D, sinh năm 1977.
Địa chỉ: số 31/22 LVS, Phường MB, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại Đơn kháng cáo đề ngày 27/12/2021 của bị đơn – bà Nguyễn Thị Thu
T! kháng cáo yêu cầu hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 182/2021/QĐST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2021 của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
XÉT!THẤY:!
!
Bị đơn – bà Nguyễn Thị Thu T kháng cáo yêu cầu hủy Quyết định đình
chỉ giải quyết vụ án dân sự số 182/2021/QĐST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2021 của Tòa án nhân dân Quận 7 vì đã vi phạm tố tụng như sau: Ngày 28/9/2021, bị đơn đã làm đơn phản tố do người đại diện theo ủy quyền nộp trực tiếp cho Thẩm phán nhưng chưa được giải quyết và ông Phạm Tiến D là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án chưa được Tòa án triệu tập làm việc.
Xét thấy, theo quy định tại Điều 202 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, thủ tục
yêu cầu phản tố được thực hiện theo các quy định của Bộ luật này về thủ tục khởi kiện của nguyên đơn. Tuy nhiên, căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì không thể hiện bị đơn có nộp Đơn phản tố cho Tòa án, đồng thời đương sự không chứng minh được đã nộp Đơn phản tố cho Tòa (thông qua việc được cấp Giấy xác nhận đơn), nên không có việc thụ lý đơn và đóng tạm ứng án phí. Do vụ án bị đình chỉ giải quyết nên Tòa án không xem xét đến việc có triệu tập ông Phạm Tiến D là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hay không, nên không có cơ sở pháp lý cho rằng cấp sơ thẩm vi phạm nghiêm trọng thủ tục tố tụng. Việc kháng cáo của bị đơn – bà Nguyễn Thị Thu T là không được chấp nhận.
Ngày 19/10/2021, nguyên đơn – bà Lê Thị H có Đơn xin rút đơn khởi
kiện, do đó Tòa án cấp sơ thẩm ban hành Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 182/2021/QĐST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2021 là có cơ sở.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị: không
chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bị đơn vì không có căn cứ. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 182/2021/QĐST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2021 của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Điều 314 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
QUYẾT!ĐỊNH:!
Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn – bà Nguyễn Thị Thu T.
!
1. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số
182/2021/QĐST-DS ngày 05 tháng 11 năm 2021 của Tòa án nhân dân Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh về việc “Tranh chấp đòi tài sản”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1948.
Địa chỉ: số 305 PHL, xã PK, huyện NB, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn:
Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1970.
Địa chỉ: số 39/9 tổ HB, khu phố S, thị trấn NB, huyện NB, Thành phố Hồ
Chí Minh.
Nơi cư trú: số 25/45/7 CDC1, khu phố B, phường PM, Quận B1, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Ông Đỗ Minh Q, sinh năm 1972.
Địa chỉ: số 31/22 LVS, Phường MB, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Nơi cư trú: số 25/45/7 CDC1, khu phố B, phường PM, Quận B1, Thành
phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Lý Văn Đ, sinh năm 1969.
Địa chỉ: số 25/45/11 CDC1, tổ HB, khu phố B, phường PM, Quận B1,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Ông Phạm Tiến D, sinh năm 1977.
Địa chỉ: số 31/22 LVS, Phường MB, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Án phí dân sự phúc thẩm: Bị đơn – bà Nguyễn Thị Thu T phải chịu án
phí dân sự phúc thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được cấn
trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0013904 ngày 14/01/2022 của Chi cục thi
hành án dân sự Quận B1, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Thu T đã
nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
Nơi!nhận:!
TM.!HỘI!ĐỒNG!PHÚC!THẨM!
- TAND Tối cao;
!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!–!CHỦ!TỌA!PHIÊN!HỌP
- TAND Cấp cao tại TP.HCM;
- VKSND Cấp cao tại TP.HCM;
(đã!ký)!
- VKSND TP.HCM;
- TAND Quận 7;
- Chi cục THADS Quận B1;
- Các đương sự;
- Lưu/20.
Nguyễn!Đình!Đức!