- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2021/QĐST-VHNGĐ | Ninh Kiều, ngày 18 tháng 6 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 57, điều 81, điều 82, điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 238/2021/TLST – VHNGĐ ngày 28/4/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông Nguyễn Minh D, sinh năm 1981;
ĐKTT: Số 2/32/3, đường 3/2, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.
2. Bà Trần Thị Thùy V, sinh năm 1982;
ĐKTT: Số 2/32/3, đường 3/2, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, TP. Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 6 năm 2021, ông Nguyễn Minh D và bà Trần Thị Thùy V thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Minh D và bà Trần Thị Thùy V là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận ông Nguyễn Minh D và bà Trần Thị Thùy V thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 cháu là Nguyễn Minh Tuyết (nữ), sinh ngày 29/8/2016. Cả hai thống nhất giao hai cháu Nguyễn Minh Tuyết cho bà Nguyễn Thị Thùy V nuôi dưỡng, ông Nguyễn Minh D cấp dưỡng mỗi tháng 3 triệu đồng đến khi cháu Tuyết đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Ông D và bà V khai không có tài sản chung.
Về nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của ông D và bà V là ông bà không có nợ chung. Nếu sau này phát sinh tranh chấp giữa người khác với ông D, bà V và có đơn kiện sẽ được giải quyết bằng vụ kiện khác.
Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Minh D và bà Nguyễn Thị Thùy V thỏa thuận nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, cần chấp nhận sự thỏa thuận của ông Nguyễn Minh D và bà Nguyễn Thị Thùy V về lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Minh D và bà Nguyễn Thị Thùy V thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 cháu là Nguyễn Minh Tuyết(nữ), sinh ngày 29/8/2016. Cả hai thống nhất giao hai cháu Nguyễn Minh Tuyết cho bà Nguyễn Thị Thùy V nuôi dưỡng, ông Nguyễn Minh D cấp dưỡng mỗi tháng 3 triệu đồng đến khi cháu Tuyết đủ 18 tuổi.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Nguyễn Minh D theo quy định của pháp luật, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của cháu Tuyết các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ghi nhận lời trình bày của ông D và bà V là ông bà không có tài sản chung và nợ chung. Nếu sau này phát sinh tranh chấp giữa người khác với ông D, bà V và có đơn kiện sẽ được giải quyết bằng vụ kiện khác.
- Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000 đồng, ông D và bà V mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí. Ngoài ra ông D còn phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng. Ông Đức được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 003896 ngày 06 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Bà V còn phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí hôn nhân sơ thẩm.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường Hưng Lợi;; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN VÕ HỒNG THÚY |