vanban.org

Quyết định 131/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Bích H và anh Nguyễn Hoàng G. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Bích H và anh Nguyễn Hoàng G thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị H và anh G có 02 con chung tên Nguyễn Thái D, sinh ngày 20/8/2010 và Nguyễn Thị Huyền T, sinh ngày 15/5/2015, hiện hai con chung đang sống với chị H. Sau khi ly hôn, chị H và anh G thố… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Bích H và anh Nguyễn Hoàng G. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2021/QĐST-HNGĐThành phố Cao Lãnh, ngày 28 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 239/2021/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 11 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Trịnh Thị Bích H, sinh năm 1993; Địa chỉ: Không có số nhà, tổ 2, ấp 3, xã Mỹ T, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Nguyễn Hoàng G, sinh năm 1983; Địa chỉ: Không có số nhà, tổ 2, ấp 3, xã Mỹ T, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Bích H và anh Nguyễn Hoàng G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Bích H và anh Nguyễn Hoàng G thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị H và anh G có 02 con chung tên Nguyễn Thái D, sinh ngày 20/8/2010 và Nguyễn Thị Huyền T, sinh ngày 15/5/2015, hiện hai con chung đang sống với chị H. Sau khi ly hôn, chị H và anh G thống nhất thỏa thuận, giao cho Chị H trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung Nguyễn Thái D và Nguyễn Thị Huyền T.

- Cấp dưỡng nuôi con: Chị H không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con chung và anh G cũng không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Chị H và anh G thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị H và anh G thống nhất không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005186 ngày 29/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, chị H còn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Hoàng G không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ