vanban.org

Quyết định 131/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Long H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị D trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng các cháu: Nguyễn Ngọc Anh Thsinh ngày 07/6/2011và cháu Nguyễn Sơn H sinh ngày 18/11/2019 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. anh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ 131"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Long H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 131/2021/QĐST- HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 203/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1989

Địa chỉ: Thôn Ng, xã Gi, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

- Bị đơn: anh Nguyễn Long H, sinh năm 1988

Địa chỉ: Thôn Ng, xã Gi, huyện N, tỉnh Ninh Bình.

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng: Các điều 55, 81,82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Long H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị D trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng các cháu: Nguyễn Ngọc Anh Thsinh ngày 07/6/2011và cháu Nguyễn Sơn H sinh ngày 18/11/2019 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. anh Nguyễn Long H trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Nguyễn Sơn N sinh ngày 10/11/2013 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.2. Về tài sản chung- công nợ chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị D nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn theo quy định của pháp luật là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) Chị Nguyễn Thị D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí ly hôn số AA/2021/0003402 ngày 10/11/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn lại cho Chị Nguyễn Thị D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ