- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh L V Ph và chị Ng Th H. 2.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2021/QĐST-HNGĐ | Mê Linh, ngày 07 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 122/2022/TLST – HNGĐ, ngày 04 tháng 5 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Anh L V Ph, sinh năm: 1983; địa chỉ: Thôn Đ Ch, xã Ng Th, thành phố Ph Y, tỉnh V Ph. Bị đơn: Chị Ng Th H, sinh năm 1987; địa chỉ: Tổ 3, thị trấn Ch Đ, huyện M L, thành phố H N. Căn cứ khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Khoản 7, Điều 26; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Điều 55 và 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh L V Ph và chị Ng Th H. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh L V Ph và chị Ng Th H có 01 con chung là L V B, sinh ngày 03/8/2018. + Giao con chung là L V B, sinh ngày 03/8/2018 cho chị H được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con chung đến tuổi thành niên, đủ 18 tuổi (nếu không có sự thay đổi nào khác). + Anh Ph đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị H để nuôi cháu B mỗi tháng là 1.500.000 đồng; thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6/2021 cho đến khi cháu B đến tuổi thành niên, đủ 18 tuổi; hình thức đóng góp mỗi tháng một lần. Sau khi ly hôn anh Ph có quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức, công nợ: Anh Ph và chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Ph tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và tiền án án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0020079 ngày 29/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội; anh Ph đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Mê Linh; - Chi cục THADS huyện Mê Linh; - UBND xã Ng Th, TP. Ph Y, tỉnh V Ph (để làm thủ tục ghi vào sổ hộ tịch); - Các đương sự; - Lưu văn phòng, hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Việt Phƣơng |