- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tr T U và anh V T D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM GIÀNG TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2021/QĐST-HNGĐ | Cẩm Giàng, ngày 31 tháng 12 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 207/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 12 năm 2021, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Tr T U, sinh năm 1993.
- Bị đơn: Anh V T D, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Thôn P X, xã CH, huyện CG, tỉnh HD.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tr T U và anh V T D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Khi ly hôn, giao con chung VTTA, sinh ngày 01/7/2021 cho chị TTU trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung thành niên. Anh VTD tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị U số tiền là 1.000.000đồng/tháng đến khi cháu TA thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án khoản tiền cấp dưỡng mà người phải thi hành án chậm thi hành thì phải trả lãi suất đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm thi hành được xác định theo khoản 2 Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản, nợ, công sức: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T T U tự nguyện chịu cả tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng và tự nguyện chịu thay anh V T D tiền án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đồng. Đối trừ với số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí chị U đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2020/0002101 ngày 22/12/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện CG, tỉnh HD. Chị Tr T U đã thi hành xong tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hánh án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện CG; - CCTHADS huyện CG; - UBND xã CH; - Lưu hồ sơ vụ án. - Lưu VP. | Phạm Thuý Hằng |