- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Phương Thanh V - Nguyễn Xuân H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 11, ngày 18 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 57/2020/TLST-HNGĐ
ngày 17 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm
những người tham gia sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Phương Thanh V, sinh năm: 1975; địa chỉ: đường C, Phường Y,
Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Xuân H, sinh năm: 1984; địa chỉ: đường C, Phường Y, Quận
D, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Phương Thanh V và bà Nguyễn Xuân H
thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 41/2006 đăng ký ngày 18/5/2006
tại Ủy ban nhân dân Phường 3, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh không còn giá
trị).
- Về con chung: có hai con chung là trẻ Lê Đông Kh (nam, sinh ngày:
07/12/2002) và trẻ Lê Phương Bảo Ng (nữ, sinh ngày: 02/7/2008).
Ông Lê Phương Thanh V được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ Lê
Đông Kh. Bà Nguyễn Xuân H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ Lê Phương Bảo Ng.
Ghi nhận sự tự nguyện của ông V, bà H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi
con.
Ông V, bà H được quyền thăm nom con, không ai được cản trở ông V, bà
H thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: ông Lê Phương Thanh V và bà Nguyễn Xuân H cùng
chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0015358 ngày 11/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lê Phương Thanh V và bà Nguyễn Xuân H đã nộp đủ lệ phí.
Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ
quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TANDTP. HCM; - VKSND Quận 11; - Chi cục THADS Quận 11; - Các đương sự; - UBND Phường 3, Quận 3; - Lưu: Văn thư, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Ngọc Diệp |