- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ Võ Thị LL - BĐ Nguyễn Tuấn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị LL và anh Nguyễn Tuấn D thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 131/2020/QĐST-HNGĐ | Đà Lạt, ngày 04 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 806/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Võ Thị LL, sinh năm: 1994; Nơi cư trú: 38/2 NAN, phường Y, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tuấn D, sinh năm: 1990; Nơi cư trú: 46A ĐT, phường R, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212, 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58, 110, 116 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị LL và anh Nguyễn Tuấn D thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị Võ Thị LL và anh Nguyễn Tuấn D thống nhất sau khi ly hôn giao con chung là Nguyễn Võ Anh K, sinh ngày 15/5/2014 cho chị Võ Thị LL trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con; Quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Về án phí: chị Võ Thị LL nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0017080 ngày 25/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho Võ Thị LL số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - Đương sự; - VKSND Tp Đà Lạt; - Chi cục THADS Tp Đà Lạt; - Ủy ban nhân dân phường Y, Tp Đà Lạt; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng Lý |